Tổng hợp các cách định giá tấm nhựa ốp tường

tong-hop-cac-cach-dinh-gia-tam-nhua-op-tuong-3

Lựa chọn tấm nhựa ốp tường là một trong những giải pháp thông minh giúp bạn tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, tương tự như các vật liệu khác, tấm nhựa ốp tường có nhiều cách định giá khác nhau và điều này cũng chi phối ít nhiều đến tài chính của bạn khi tìm mua vật liệu. Vậy đâu là những cách định giá tấm nhựa ốp tường phổ biến hiện này? Hãy lướt xuống để biết thêm chi tiết!

Định giá theo kích cỡ

tong-hop-cac-cach-dinh-gia-tam-nhua-op-tuong

Có thể nói đây là cách định giá tấm nhựa ốp tường phổ biến nhất hiện nay. Kích cỡ chuẩn của tấm nhựa ốp tường là chiều rộng x chiều dài x bề dày = 1220 x 2440 x 3 (mm) và mức giá chung sẽ giao động trong khoảng 350.000 – 400.000 VNĐ.

Ngoài kích thước cơ bản này, ngày nay người ta còn cắt các tấm nhựa ốp tường theo kích thước nhỏ hơn hoặc lớn hơn, tùy vào thương hiệu sản xuất và nhu cầu thực tế của người tiêu dùng nhưng về cơ bản, giá tỉ lệ thuận với kích cỡ, kích cỡ càng lớn, giá càng cao và ngược lại. Thêm nữa, một tấm có kích cỡ lớn bao giờ cũng có giá cả phải chăng hơn so với tổng hợp nhiều tấm nhỏ có cùng kích thước tổng do chi phí bị độn lên từ quá trình phân cắt vật liệu.

Định giá theo khối lượng

tong-hop-cac-cach-dinh-gia-tam-nhua-op-tuong-2

Khi được định giá theo khối lượng, giá tấm nhựa ốp tường phổ biến hiện nay là 22.000 VNĐ/1kg. Nhìn chung, khi mua theo trọng lượng, mức giá đưa đến tay khách hàng sẽ rẻ hơn 20 – 30%. Tuy nhiên, có một hạn chế khi mua theo cách này là vì chỉ chú trọng đến trọng lượng mà chúng ta quên đi hoặc khó dự trù về tổng diện tích vật liệu cần có (tính bằng chiều dài x chiều rộng mỗi tấm rồi cộng dồn) để bao phủ hết bề mặt thi công. Cũng theo đó mà hiện tượng mua thừa hoặc thiếu vật liệu là rất dễ xảy ra.

Định giá theo diện tích bao phủ

tong-hop-cac-cach-dinh-gia-tam-nhua-op-tuong-1

Khi định giá tấm nhựa ốp tường theo diện tích bao phủ, chi phí bỏ ra cho mỗi mét vuông mặt sàn rơi vào khoảng 500.000 VNĐ. Mới nhìn qua mức giá, bạn có thể thấy chúng nhỉnh hơn so với cách định giá tấm nhựa ốp tường theo kích cỡ. Điều này là hợp lý vì chi phí nêu trên là chi phí cộng gộp giữa tiền vật liệu và tiền thuê nhân công. Đây là một hình thức khoán trắng cho chủ thầu và hiện nay rất nhiều gia đình áp dụng phương thức định giá gọn nhẹ này.

Định giá theo nguồn gốc xuất xứ

tong-hop-cac-cach-dinh-gia-tam-nhua-op-tuong-4

Cùng một vật liệu, chẳng hạn cùng là một tấm PVC giả đá kích cỡ 1220 x 2440 x 3 (mm); tại sao chúng lại có những mức giá chênh lệch, giao động tới cả trăm nghìn? Lời giải thích thuyết phục nhất cho vấn đề này chính là nguồn gốc xuất xứ.

Nguồn gốc xuất xứ thể hiện ở hai khía cạnh: một là nhà sản xuất, hai là nơi phân phối. Những thương hiệu sản xuất khác nhau sẽ sử dụng những công thức gia công vật liệu khác nhau; thành phần nguyên liệu cấu thành sản phẩm cũng sẽ khác nhau về chất lượng, độ nguyên chất; cộng hưởng thêm là uy tín trên thị trường và tất cả những yếu tố này sẽ được nhà sản xuất cân đối để cho ra một mức giá niêm yết hợp lý.

Ở một diễn biến khác, nhà phân phối là khâu trung gian kết nối giữa khách hàng và thương hiệu. Nếu đó là nhà phân phối chính hãng, giá của sản phẩm sẽ cực sát hoặc trùng khớp với giá niêm yết của nhà sản xuất và ngược lại, nếu đó là nhà phân phối cấp (n), nhà buôn nhỏ lẻ thì mức giá đến tay người tiêu dùng sẽ bị độn lên 30-50%, thậm chí 100%. Như vậy, việc lựa chọn thương hiệu và nhà phân phối uy tín cũng có vai trò quan trọng bởi yếu tố này sẽ quyết định trực tiếp giá tấm nhựa ốp tường mà bạn đang lựa chọn.

>>> Tham khảo ngay: Bảng giá tấm nhựa PVC cập nhật mới nhất 

Lời kết

Bài viết trên vừa chia sẻ tới quý độc giả các cách định giá tấm nhựa ốp tường hiện có tại Việt Nam. Trong các cách định giá kể trên, định giá theo nguồn gốc xuất xứ có ý nghĩa tiên quyết bởi nếu lựa chọn đúng; bạn sẽ được hưởng lợi, dù mua tấm nhựa ốp tường theo tấm, theo trọng lượng hay theo diện tích mặt sàn. Sau cùng, chúc bạn tìm được địa chỉ uy tín khi tìm mua vật liệu này và xin chân thành cảm ơn vì đã dõi theo những dòng chia sẻ của chúng tôi! Trân trọng!